Chi phí bao bì trên 1.000 sản phẩm đạt: cách tính và so sánh
Chi phí bao bì trên 1.000 sản phẩm đạt giúp doanh nghiệp so sánh các phương án mua hàng bằng kết quả sử dụng thực tế. Cách tính cần bao gồm lượng bao bì tiêu hao và những khoản chi thuộc cùng phạm vi, rồi chia cho số sản phẩm đạt yêu cầu. Giá một chiếc túi thấp hơn chưa đủ kết luận phương án đó tiết kiệm hơn.
Xác định phạm vi chi phí trước khi tính
Bắt đầu bằng một kỳ sản xuất hoặc một đơn hàng có dữ liệu đầy đủ. Thống nhất đang tính riêng vật tư bao bì hay tính cả hoạt động đóng gói. Nếu cộng thêm nhân công, thời gian máy hoặc xử lý hàng lỗi, đặt tên rõ là chi phí đóng gói để người đọc không nhầm với giá mua bao bì.
- Chi phí bao bì thực tế đã tiêu hao trong kỳ.
- Phụ kiện thuộc bộ bao bì: van, vòi, nắp hoặc nhãn nếu có.
- Vận chuyển và bốc xếp được phân bổ cho lượng sử dụng.
- Chi phí khởi tạo như trục in hoặc duyệt mẫu, nếu bên mua chịu.
- Khoản xử lý hao hụt thuộc phạm vi tính và có chứng từ.
Giữ cùng cách xử lý thuế, tiền tệ và thời điểm quy đổi khi so sánh. Không lấy một báo giá đã gồm vận chuyển để so trực tiếp với báo giá chưa gồm khoản này.
Công thức tính trên số sản phẩm đạt
Chi phí cho 1.000 sản phẩm đạt = Tổng chi phí trong phạm vi đã chọn ÷ Số sản phẩm đạt × 1.000.
Với túi làm sẵn, lượng tiêu hao có thể đối chiếu từ cấp phát, hoàn trả và tồn tại chuyền. Với màng cuộn, theo dõi khối lượng thực dùng và số gói đạt của cùng ca hoặc lệnh sản xuất. Không lấy tổng lượng nhập kho chia cho sản lượng nếu một phần bao bì vẫn chưa sử dụng.
Nếu đã dùng chi phí của toàn bộ vật tư tiêu hao, giá trị túi hỏng đã nằm trong tử số. Không cộng thêm lần nữa giá mua của chính số túi hỏng đó; chỉ bổ sung khoản xử lý khác nếu có và thuộc phạm vi tính.
Ví dụ minh họa hai phương án
Các số dưới đây là giả định để giải thích phép tính, không phải báo giá hay kết quả sản xuất của Proline. Cả hai phương án có cùng yêu cầu chất lượng; ví dụ chỉ tính giá mua túi đã tiêu hao.
| Chỉ tiêu | Phương án A | Phương án B |
|---|---|---|
| Giá mua mỗi túi | 1.000 đồng | 1.030 đồng |
| Túi tiêu hao | 10.000 túi | 10.000 túi |
| Sản phẩm đạt | 9.500 | 9.900 |
| Chi phí túi tiêu hao | 10.000.000 đồng | 10.300.000 đồng |
| Chi phí cho 1.000 sản phẩm đạt | Khoảng 1.052.632 đồng | Khoảng 1.040.404 đồng |
Trong ví dụ này, B có giá mua cao hơn nhưng chi phí vật tư trên đầu ra đạt thấp hơn. Kết luận sẽ thay đổi nếu số gói đạt, lượng tiêu hao hoặc phạm vi chi phí thay đổi. Không dùng tỷ lệ hao hụt giả định này làm định mức cho sản phẩm thực tế.
Phân bổ chi phí khởi tạo thế nào?
Ghi rõ khoản phát sinh một lần và khoản lặp lại theo đơn. Nếu phân bổ chi phí khởi tạo qua nhiều lô, cần dùng sản lượng dự kiến hợp lý và xem lại khi kế hoạch thay đổi. Đừng chia cho một lượng đặt hàng tương lai chưa có cơ sở để làm chi phí trông thấp hơn.
Với nhiều mã in, nên lập bảng riêng cho từng mã hoặc nhóm có cùng quy cách và phương pháp phân bổ. Tham khảo cách quản lý bao bì nhiều SKU để kết nối số lượng đặt với nhu cầu sử dụng.
Dữ liệu cần ghi trong một lần chạy thử
Ghi mã bao bì, mã lô, máy, thời gian chạy, lượng đầu vào, lượng hoàn trả, gói đạt và lỗi theo nguyên nhân. Phân biệt hao hụt lúc cài đặt với hao hụt khi chạy ổn định. Nếu sản phẩm hoặc người vận hành thay đổi giữa hai lần thử, nêu rõ giới hạn so sánh.
Chỉ có báo giá, chưa có dữ liệu chạy thì làm gì?
Lập bảng theo các kịch bản và ghi rõ giả định, sau đó xác nhận bằng thử mẫu. Không biến mức hao hụt dự kiến thành cam kết tiết kiệm.
Khi gửi yêu cầu tới Proline Việt Nam, cung cấp quy cách, số lượng từng mã, cách đóng gói và địa điểm giao để trao đổi báo giá trên cùng phạm vi chi phí.
