Đặt bao bì cà phê cho đợt ra mắt: phân bổ số túi và lịch tái đặt
Đợt ra mắt cà phê thường có nhiều dòng nhưng chưa có lịch sử bán ổn định. Đặt cùng số túi cho mọi mẫu dễ khiến dòng bán nhanh hết bao bì, trong khi dòng chậm còn tồn. Kế hoạch này giúp xưởng rang chuyển dự báo bán thành số túi theo từng mã và lịch kiểm tra để tái đặt.
Tách từng mã trước khi cộng tổng đơn
Một mã kế hoạch cần phân biệt dòng cà phê, dạng hạt hoặc bột, khối lượng đóng gói và phiên bản thiết kế. Nếu dùng chung túi nhưng khác nhãn, vẫn theo dõi nhãn riêng. Không lấy lượng tồn túi in tên dòng này bù cho dòng khác nếu thông tin không phù hợp.
Bảng kế hoạch nên có: mã bao bì, sản phẩm sử dụng, đơn đã xác nhận, dự báo bổ sung theo tuần, tồn túi dùng được, hàng đang về và ngày cần đóng gói. Số lượng đặt cần hỏi theo từng mã; tổng cả đợt không tự động đáp ứng MOQ mỗi thiết kế.
Đổi dự báo thành nhu cầu bao bì
Tách số túi bán hàng, túi thử đóng gói và mẫu gửi đối tác. Ghi phần túi loại theo dữ liệu thử thực tế, không mặc định một tỷ lệ hao hụt chung. Đơn đã xác nhận và dự báo bổ sung phải tách để tránh đếm hai lần.
Bảng dưới chỉ là ví dụ giả định cho bốn tuần, không phải số liệu khách hàng hoặc cam kết nhận đơn của Proline.
| Mã minh họa | Đơn xác nhận | Dự báo bổ sung | Thử và mẫu | Tồn dùng được | Nhu cầu thêm |
|---|---|---|---|---|---|
| A – 250 g | 240 | 160 | 20 | 50 | 370 túi |
| B – 250 g | 120 | 80 | 15 | 30 | 185 túi |
| C – 500 g | 90 | 60 | 10 | 20 | 140 túi |
Với mã A: 240 + 160 + 20 − 50 = 370 túi. Tổng bổ sung ba mã là 695 túi nhưng chưa phải đơn đặt đã chốt. Cần đối chiếu MOQ, quy cách đóng kiện, khả năng chia đợt và lịch giao của nhà cung cấp.
Lập lịch lùi từ ngày cần đóng gói
Ngày ra mắt không phải ngày nên nhận túi. Cần dành thời gian nhận hàng, kiểm số lượng, đối chiếu bản duyệt và chạy thử. Khoảng thời gian này do xưởng xác định theo nguồn lực; không dùng một số ngày cố định cho mọi đơn.
Hỏi thời gian cung ứng tính từ mốc nào: duyệt thiết kế, duyệt mẫu hoặc hoàn tất điều kiện đặt hàng. Nếu còn bước chưa chốt, ghi lịch là dự kiến. Lưu ngày hẹn và ngày cập nhật để đội bán hàng không dùng lịch cũ sau khi thay đổi thiết kế.
Theo dõi tồn khả dụng
Túi đang cách ly kiểm tra, phiên bản in đã bỏ, túi hư và hàng dành riêng cho đơn khác không phải toàn bộ đều sẵn dùng. Tồn khả dụng là phần có thể đưa vào kế hoạch sau khi loại lượng không dùng được và phần đã phân bổ.
Kiểm tra hàng đang về theo ngày giao đã xác nhận. Một lô đến sau ngày đóng gói không giải quyết thiếu hụt trước ngày đó. Cập nhật bảng sau mỗi kỳ bán ngắn và khi có đơn lớn mới, thay vì đợi hết túi mới hỏi sản xuất.
Tính thời điểm tái đặt
Điểm tái đặt tham khảo = nhu cầu trong thời gian cung ứng + lượng dự phòng đã lựa chọn. Dùng cùng đơn vị thời gian. Lượng dự phòng phản ánh biến động bán và rủi ro giao hàng; không có tỷ lệ phù hợp cho mọi xưởng.
Ví dụ giả định: một mã dùng 100 túi/tuần, thời gian cung ứng đã xác nhận ba tuần và dự phòng doanh nghiệp chọn là 80 túi. Điểm tham khảo là 100 × 3 + 80 = 380 túi. Khi tồn dùng được cộng hàng đang về đúng hạn, trừ nhu cầu đã dành riêng, chạm mức này thì xem xét tái đặt. Ba tuần và 80 túi chỉ phục vụ phép tính, không phải tiến độ Proline.
Nếu doanh số tăng nhanh, mức dùng trung bình cũ có thể thấp hơn nhu cầu sắp tới. Xem cả đơn đã nhận và kế hoạch khuyến mại. Khi sắp đổi thiết kế, tính lượng cần dùng đến ngày chuyển mẫu trước khi đặt thêm bao bì cũ.
Chuẩn bị ba kịch bản bán
Lập kịch bản thấp, cơ sở và cao cho từng mã. Mỗi kịch bản cần ngày dự kiến thiếu bao bì và lượng tồn cuối kỳ. Chọn quyết định theo khả năng đáp ứng và ngân sách; không lấy kịch bản cao nhất làm đơn đặt mặc định.
Giao một người cập nhật số liệu và quy định ai xác nhận thay đổi lượng đặt hoặc phiên bản. Sau đợt ra mắt, đối chiếu dự báo với túi thực dùng, mẫu và phần loại để điều chỉnh lần mua sau.
Gửi kế hoạch gì cho nhà cung cấp?
Gửi danh sách mã túi, số lượng từng mã, thiết kế hiện hành, ngày cần đưa vào đóng gói và khả năng chia đợt. Đính kèm mẫu đã thử phù hợp nếu có. Yêu cầu xác nhận riêng MOQ, thời gian cung ứng và điều kiện thay đổi.
Nếu đang chọn túi sẵn hay in riêng, xem bài so sánh phương án cho đơn nhỏ. Để chốt quy cách trước khi lập mã, xem cách chọn túi 250 g, 500 g và 1 kg.
