Màng ghép phức hợp
Mô tả danh mục sản phẩm
Màng ghép phức hợp và túi ghép theo yêu cầu
Màng ghép phức hợp kết hợp nhiều lớp vật liệu để đáp ứng yêu cầu đóng gói của từng sản phẩm. Khi gửi yêu cầu cho Proline Việt Nam, hãy xác định bạn cần màng dạng cuộn để chạy máy hay túi ghép phức hợp thành phẩm để chiết rót và hàn miệng. Cấu trúc, độ dày, kích thước và thiết kế in cần được thống nhất trước khi báo giá.
Chọn màng cuộn hay túi thành phẩm?
- Màng cuộn: cần xác nhận khổ màng, lõi, hướng cuốn, bước in và mắt đọc theo máy. Xem màng ghép phức hợp dạng cuộn và bảng quy cách bên dưới.
- Túi ghép thành phẩm: cần xác nhận kiểu túi, kích thước một mặt, phần đáy hoặc hông, đường hàn, zipper và lượng chứa. Tham khảo túi zipper hoặc bao bì thực phẩm; gửi ảnh mẫu để xác định cấu trúc và kiểu gia công phù hợp.
Xem giải pháp túi màng ghép phức hợp theo yêu cầu để chọn kiểu túi, cấu trúc và thông tin cần chuẩn bị khi đặt hàng.
Yêu cầu báo giá màng hoặc túi ghép: gửi sản phẩm đóng gói, mẫu hoặc bản vẽ, cấu trúc nếu đã biết, số lượng từng thiết kế và nơi giao hàng. Giá, số lượng tối thiểu và tiến độ được xác nhận theo quy cách thực tế.
Màng ghép phức hợp: chốt quy cách cuộn trước khi chạy máy
Màng cuộn cần phù hợp cơ cấu cấp màng, mắt đọc và bộ phận hàn của máy đóng gói. Cấu trúc như PET/PE, PET/VMPET/PE, PET/AL/PE hoặc PA/PE là thông tin ban đầu; cần xác nhận từng lớp, độ dày và yêu cầu bảo quản cho ứng dụng cụ thể.
Bảng thông số cần thống nhất
| Thông số | Cách mô tả để tránh nhầm | Thông tin đối chiếu |
|---|---|---|
| Khổ màng | Chiều rộng cuộn sau xẻ, đơn vị mm, kèm dung sai. | Bản vẽ túi, kiểu hàn dọc và khổ cấp màng của máy. |
| Lõi cuộn | Đường kính trong, chiều dài lõi, vật liệu lõi. | Trục gá và cơ cấu giữ lõi; không dùng đường kính ngoài lõi thay đường kính trong. |
| Cuộn thành phẩm | Đường kính ngoài tối đa, khối lượng hoặc chiều dài cuộn. | Không gian gá cuộn, tải trọng và quy cách vận chuyển. |
| Bước in | Khoảng cách lặp của một mẫu theo chiều chạy màng, đơn vị mm. | Chiều dài cắt túi, mắt đọc và chương trình máy. |
| Mắt đọc | Kích thước, màu, vị trí từ mép màng và quan hệ với đường cắt. | Loại cảm biến, mặt cảm biến đọc và khoảng chỉnh. |
| Cấu trúc/hàn | Thứ tự lớp, độ dày từng lớp/tổng một mặt màng, mặt hàn. | Nhiệt, áp lực, thời gian tiếp xúc và tốc độ chạy. |
Hướng cuốn: duyệt bằng hình và mẫu đặt máy
Gửi ảnh cuộn đặt trên máy và sơ đồ chiều tháo màng. Sơ đồ cần chỉ rõ mặt nhìn, mũi tên chiều chạy, mặt in vào/ra, đầu hoặc đáy nội dung đi trước và vị trí mắt đọc bên trái/phải theo hướng nhìn đã thống nhất.
Không chỉ ghi “hướng 1”, “hướng 2”, “trái” hay “phải” nếu chưa đính kèm sơ đồ cùng quy ước. Khi duyệt, đánh dấu mặt hàn, mặt in và một bước lặp trên đoạn mẫu; đối chiếu trực tiếp với cách gá cuộn thực tế.
Vùng in, vùng hàn và file thiết kế
Gửi bản vẽ có kích thước, đường cắt, vùng hàn dọc/ngang, mắt đọc và vị trí nội dung. Chừa khoảng an toàn cho chữ, mã vạch và chi tiết quan trọng theo dung sai đã thống nhất. Yêu cầu màu, lớp trắng, bề mặt bóng/mờ và vị trí cửa sổ cần ghi trên file duyệt.
Quy trình chạy thử đề xuất
- Rà soát model máy, sản phẩm chứa, khổ cuộn, lõi, bước in và sơ đồ hướng cuốn.
- Duyệt cấu trúc và bản vẽ; thống nhất tiêu chí nhận mẫu, lượng mẫu và điều kiện thử.
- Gá cuộn mẫu, kiểm tra chiều chạy, độ căng, canh mép và khả năng bắt mắt đọc.
- Chạy thử ở điều kiện máy thực tế, ghi tốc độ, nhiệt, áp lực, thời gian hàn và tình trạng sản phẩm.
- Kiểm tra sai lệch cắt/in, nhăn màng, rò hoặc hỏng đường hàn, sau đó ghi biên bản đạt hoặc thông số cần điều chỉnh.
- Duyệt mẫu và bộ thông số cuối trước khi sản xuất lô.
Đây là trình tự chuẩn bị chạy thử để trao đổi với Proline, chưa phải biên bản nghiệm thu của một model máy hay lô sản phẩm cụ thể.
Gửi yêu cầu báo giá màng cuộn
Gửi thông số trong bảng, model máy, ảnh gá cuộn, file in, sản phẩm và khối lượng mỗi gói, điều kiện bảo quản, sản lượng mỗi thiết kế, đơn vị đặt hàng (kg/mét/cuộn) và ngày cần hàng. Nếu cần túi thành phẩm, tham khảo túi zipper hoặc bao bì thực phẩm.
MOQ, làm mẫu và thời gian sản xuất
MOQ, thời gian làm mẫu và thời gian sản xuất được xác nhận trong báo giá theo quy cách, số lượng từng cỡ, số thiết kế in và yêu cầu kiểm tra. Hãy nêu ngày cần nhận hàng và nơi giao; lịch sản xuất cần tính từ khi quy cách, file in và điều kiện đặt hàng được thống nhất.
Ảnh xưởng và hồ sơ chứng nhận chỉ có giá trị đối chiếu khi xác định được đơn vị, địa điểm, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Khi cần thẩm định, vui lòng nêu hồ sơ cần xem trong yêu cầu báo giá.
