Túi chống tĩnh điện ESD
Mô tả danh mục sản phẩm
Chọn túi ESD theo yêu cầu bảo vệ linh kiện
PE chống tĩnh điện, túi shielding và túi chống ẩm giải quyết những yêu cầu khác nhau. Cần xác nhận chức năng bảo vệ bằng cấu trúc và hồ sơ thử nghiệm của đúng mẫu, thay vì chọn theo màu hồng, bạc hoặc tên gọi “túi ESD”.
| Nhóm túi | Mục đích lựa chọn | Giới hạn cần lưu ý | Dữ liệu cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| PE chống tĩnh điện | Hạn chế phát sinh điện tích do ma sát khi thao tác, theo quy trình ESD đã kiểm soát. | Không mặc định có khả năng shielding trước phóng điện từ bên ngoài; màu hồng không chứng minh mức bảo vệ. | Điện trở bề mặt, đặc tính tích điện, điều kiện đo và thời hạn sử dụng của vật liệu. |
| Túi shielding | Bảo vệ linh kiện nhạy ESD khi cần khả năng che chắn phóng điện, với túi được đóng đúng cách. | Không suy ra khả năng cản ẩm chỉ từ bề mặt ánh bạc; thủng hoặc hỏng đường hàn cần được đánh giá. | Kết quả shielding, điện trở các bề mặt, cấu trúc lớp và độ kín. |
| Túi chống ẩm cho linh kiện | Đóng gói khô khi cần kiểm soát hơi ẩm; yêu cầu ESD phải được nêu và kiểm tra riêng. | Túi nhôm thông thường không tự động đáp ứng yêu cầu ESD. Quy trình đóng gói có thể cần chất hút ẩm và thẻ chỉ thị theo yêu cầu linh kiện. | Tốc độ truyền hơi nước theo điều kiện thử; shielding nếu yêu cầu; độ kín, độ bền hàn và hồ sơ vật liệu. |
Tham khảo nguyên tắc lựa chọn từ Desco: giới hạn của PE chống tĩnh điện. Đây là thông tin kỹ thuật tham khảo, không phải kết quả thử nghiệm sản phẩm Proline.
Quy cách đang có trên website
Mẫu túi ESD 650 × 650 mm, dày 0,075 mm đã có trang thông số riêng. Cần xác nhận cách đo độ dày, kích thước sử dụng và loại bảo vệ trước khi đặt hàng; quy cách này không đại diện cho mọi túi trong danh mục.
Hồ sơ thử nghiệm cần đi cùng mẫu túi
Trang này chưa công bố kết quả thử nghiệm đã xác minh của Proline. Với đơn hàng yêu cầu kiểm chứng, hãy gửi tiêu chuẩn, phương pháp và ngưỡng nghiệm thu để đối chiếu hồ sơ của đúng mã mẫu/lô.
- Mã túi, cấu trúc, độ dày, mã lô và ngày lấy mẫu.
- Phương pháp, đơn vị, kết quả từng phép thử và tiêu chí đạt/không đạt.
- Nhiệt độ, độ ẩm, thời gian điều hòa mẫu và số mẫu đo.
- Đơn vị thử nghiệm, số báo cáo, ngày phát hành và phạm vi áp dụng.
Kết quả điện trở không thay thế kết quả shielding; kết quả shielding không thay thế dữ liệu cản ẩm. Hồ sơ của vật liệu hoặc nhà cung cấp khác không được coi là bằng chứng của lô túi đặt mua.
Thông tin cần gửi để báo giá ESD
- Loại linh kiện, yêu cầu ESD/chống ẩm và điều kiện lưu kho, vận chuyển.
- Rộng × dài, kích thước trong/ngoài, độ dày một mặt và dung sai.
- Miệng mở, zipper hoặc hàn kín; ký hiệu, số màu và vị trí in.
- Số lượng từng cỡ, quy cách đóng thùng và hồ sơ thử nghiệm cần có.
Tham khảo PE chống tĩnh điện, túi shielding và túi nhôm chống tĩnh điện trước khi gửi yêu cầu.
MOQ, làm mẫu và thời gian sản xuất
MOQ, thời gian làm mẫu và thời gian sản xuất được xác nhận trong báo giá theo quy cách, số lượng từng cỡ, số thiết kế in và yêu cầu kiểm tra. Hãy nêu ngày cần nhận hàng và nơi giao; lịch sản xuất cần tính từ khi quy cách, file in và điều kiện đặt hàng được thống nhất.
Ảnh xưởng và hồ sơ chứng nhận chỉ có giá trị đối chiếu khi xác định được đơn vị, địa điểm, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Khi cần thẩm định, vui lòng nêu hồ sơ cần xem trong yêu cầu báo giá.
