In bao bì thực phẩm ống đồng: chừa vùng in ngày và mã vạch như thế nào?
In bao bì thực phẩm ống đồng cần phân biệt nội dung in cố định với dữ liệu phát sinh theo lô như ngày và mã sản xuất. Nếu không chừa vùng phù hợp từ bản thiết kế, bước in bổ sung có thể chạm hình ảnh, khó đọc hoặc nằm trên nếp gấp. Doanh nghiệp nên duyệt vùng này cùng máy in ngày và mẫu bao bì đã nạp hàng.
Tách dữ liệu cố định và dữ liệu thay đổi theo lô
Nội dung thương hiệu, bố cục và các thông tin ổn định được xử lý trong bản thiết kế bao bì. Ngày, lô hoặc những dữ liệu khác có thể được bổ sung ở công đoạn riêng tùy quy trình sản xuất. Chủ sản phẩm cần xác nhận trường nào thuộc nhóm nào trước khi duyệt file.
Không tự điền ngày hoặc hạn sử dụng mẫu vào artwork rồi để lại như thông tin thật. Với thông tin có thể thay đổi trong tương lai, cần cân nhắc cách quản lý phiên bản và lượng tồn kho trước khi in số lượng lớn.
| Nhóm dữ liệu | Cần xác nhận | Đầu mối kiểm tra |
|---|---|---|
| Nội dung cố định | File cuối, ngôn ngữ, phiên bản và mã hàng | Chủ thương hiệu và bộ phận duyệt nhãn |
| Thông tin theo lô | Trường dữ liệu, cách ghi và vị trí in thêm | Bộ phận sản xuất và chất lượng |
| Mã vạch hoặc mã 2D | Loại mã, dữ liệu, kích thước và yêu cầu đọc | Đơn vị quản lý mã cùng bên in |
| Vùng kỹ thuật | Hàn, gấp, xé và hướng đưa qua máy | Đơn vị bao bì và người phụ trách thiết bị |
Chọn vùng in ngày theo công đoạn thực tế
Hỏi rõ máy in dữ liệu tác động lên túi rỗng, túi đã nạp hay gói tạo từ màng cuộn. Cần biết hướng chạy, cách giữ túi và bề mặt máy tiếp xúc. Một ô trống đẹp trên file không bảo đảm máy in ngày sẽ tiếp cận được sau khi túi đã phồng.
Đánh dấu vùng đề xuất trên bản vẽ đúng tỷ lệ. Đối chiếu nó với đường hàn, khóa zipper, nếp hông, phần đáy và chi tiết che phủ. Kích thước ô trống phải dựa trên dữ liệu và thiết bị cụ thể, không dùng một cỡ ô chung cho mọi đơn.
Giữ vùng trống quanh mã vạch
Theo hướng dẫn in và bố trí mã vạch của GS1 US, mã cần có vùng trống phù hợp và không nên cắt bớt chiều cao chỉ để ép vừa thiết kế. Kích thước áp dụng phải được xác định theo loại mã và yêu cầu sử dụng cụ thể.
Vì vậy, hãy đưa mã gốc đúng thông số vào file, giữ khoảng trống theo hướng dẫn tương ứng và kiểm tra mọi lớp hình nền đi qua vùng này. Không kéo giãn riêng một chiều hoặc dựng lại các vạch bằng mắt.
Tránh mã nằm trên vùng có thể gấp hoặc bị che
GS1 UK khuyến cáo về vị trí mã rằng cần tránh các phần như đường nối, nếp gấp và bề mặt có thể gây cản trở việc đọc. Khi áp dụng cho túi mềm, cần đánh giá trên hình dạng gói đã hoàn thiện, không chỉ bản trải phẳng.
Với túi tám cạnh, xem mặt hông thực sự mở ra bao nhiêu sau nạp. Với túi đáy đứng, kiểm tra vùng gần đáy khi túi đứng và khi cầm. Với cửa sổ trong hoặc nền ánh kim, cần xác nhận giải pháp tạo nền và độ tương phản theo yêu cầu mã, thay vì chỉ chọn bằng cảm giác thẩm mỹ.
Kiểm tra in ngày và mã trên mẫu vật tư thực
- Duyệt file và vùng kỹ thuật, xác nhận loại dữ liệu sẽ in bổ sung.
- Thử trên đúng bề mặt bao bì và thiết bị dự kiến.
- Quan sát mức dễ đọc, vị trí và độ bám theo phương pháp đã thống nhất.
- Nạp và đóng gói, kiểm tra lại dữ liệu sau khi túi đổi hình dạng.
- Đánh giá khả năng đọc mã theo thiết bị và tiêu chí của kênh phân phối.
- Lưu mẫu, kết quả kiểm tra và phiên bản file cùng mã vật tư.
Một lần quét thành công bằng điện thoại không thay thế việc xác minh chất lượng mã theo yêu cầu dự án. Nếu khách hàng hoặc hệ thống bán lẻ yêu cầu báo cáo kiểm tra, cần chốt phương pháp và đơn vị thực hiện trước khi sản xuất hàng loạt.
Giữ mối liên hệ giữa file in và công đoạn đóng gói
Khi chuyển từ túi làm sẵn sang màng cuộn, xem lại bước in, vùng hàn và hướng chạy. Không mặc định vị trí từng phù hợp ở công đoạn thủ công sẽ tiếp tục phù hợp trên máy tự động.
Người duyệt nội dung cần phối hợp với người vận hành máy in dữ liệu. Nếu thay máy, mực, bề mặt hoặc bố cục, kiểm tra lại phạm vi mẫu đã duyệt. Những điều kiện này nên được ghi nhận để đơn đặt lại có cơ sở đối chiếu.
Thông tin gửi khi đặt in bao bì thực phẩm
Chuẩn bị artwork, kích thước túi hoặc quy cách cuộn, các vùng kỹ thuật, loại thực phẩm, cách đóng, dữ liệu cần in thêm và yêu cầu đọc mã. Gửi ảnh hoặc thông số thiết bị in ngày khi cần đối chiếu vị trí.
Khi yêu cầu bao bì thực phẩm in theo yêu cầu, đề nghị bên cung cấp xác nhận phạm vi duyệt file, mẫu in, thử máy và chi phí chuẩn bị. Không chốt báo giá chỉ theo số màu nếu chưa thống nhất quy cách và yêu cầu kiểm tra.
Tham khảo bao bì màng ghép phức hợp hoặc gửi yêu cầu in và vùng dữ liệu tới Proline. Khả năng sản xuất, phương pháp in, số lượng tối thiểu, giá và lịch giao được xác nhận theo file và yêu cầu thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng chung mã cho mọi khối lượng của một sản phẩm?
Không tự quyết định chỉ từ thiết kế giống nhau. Chủ sản phẩm cần xác nhận quy tắc cấp mã và dữ liệu đúng cho từng đơn vị thương mại với tổ chức hoặc đơn vị quản lý mã.
Vùng in ngày có bắt buộc là ô trắng không?
Cần chọn theo bề mặt, mực, thiết bị và yêu cầu đọc. Ô trắng chỉ là một phương án thiết kế, không phải bằng chứng cho khả năng in đạt trên mọi máy.
