Màng nắp sữa chua dạng cuộn hay nắp rời: chọn theo máy đóng gói
Chọn màng nắp sữa chua dạng cuộn hay nắp rời trước hết phải theo cơ cấu cấp liệu của máy. Sau đó mới so sánh cách quản lý mã hàng, đổi mẫu, hao hụt và tổng chi phí sử dụng. Một dạng bao bì có giá mua thấp hơn chưa chắc cho chi phí đóng gói thấp hơn trên dây chuyền của bạn.
Hai dạng cấp nắp khác nhau thế nào?
Với dạng cuộn, vật liệu được cấp từ cuộn; công đoạn định vị, hàn và cắt phụ thuộc cấu hình thiết bị. Với nắp rời, từng nắp đã có biên dạng được đưa vào vị trí đóng kín. Cần đọc tài liệu máy hoặc trao đổi với nhà sản xuất thiết bị để xác định máy chấp nhận dạng nào.
Không nên mua thử một cuộn bất kỳ chỉ vì khổ rộng gần giống cuộn cũ. Tương tự, nắp rời có cùng đường kính vẫn có thể khác tai kéo, mép bế hoặc điều kiện tách nắp. Những khác biệt này phải được kiểm tra trên bộ cấp liệu thực tế.
Bảng so sánh để chọn đúng quy cách
| Tiêu chí | Màng cuộn | Nắp rời |
|---|---|---|
| Thông số cấp liệu | Khổ, lõi, đường kính ngoài, chiều cuộn | Biên dạng, kích thước, tai kéo, cách xếp |
| Định vị hình in | Cần thống nhất bước lặp và dấu đọc khi máy yêu cầu | Cần thống nhất vị trí hình trên khuôn nắp |
| Đổi mã hàng | Kiểm tra thời gian thay cuộn và thiết lập máy | Kiểm tra thay bộ nắp, khuôn hoặc bộ cấp |
| Hao hụt | Theo dõi đầu cuộn, chỉnh máy và phần cắt bỏ thực tế | Theo dõi nắp lỗi, kẹt cấp và nắp loại |
| Căn cứ quyết định | Kết quả chạy mẫu trên máy | Kết quả chạy mẫu trên máy |
Thông số cần gửi khi đặt màng cuộn
- Khổ cuộn và dung sai máy chấp nhận.
- Đường kính lõi, đường kính ngoài tối đa và giới hạn khối lượng cuộn.
- Chiều tháo cuộn, mặt in và mặt hàn bằng sơ đồ hoặc ảnh có đánh dấu.
- Bước lặp hình, số làn và vị trí dấu đọc nếu sử dụng.
- Yêu cầu về mối nối và cách nhận biết mối nối theo khả năng máy.
Đối với thiết kế có nhiều hương vị, hãy gửi sơ đồ từng mã để tránh nhầm chiều hoặc nhầm mặt. Một ảnh chụp cuộn đang lắp trên máy thường hữu ích hơn mô tả ngắn “cuộn tiêu chuẩn”.
Thông số cần gửi khi đặt nắp cắt rời
Hãy cung cấp bản vẽ biên dạng hoặc mẫu nắp và mẫu ly tương ứng. Cần phân biệt kích thước miệng ly với kích thước ngoài của nắp. Ngoài đường kính hoặc chiều dài, chiều rộng, nên mô tả vị trí tai kéo, góc bo và vùng hình in được phép đặt.
Nếu nắp được cấp tự động, ghi nhận cách xếp và số lượng mỗi chồng mà thiết bị yêu cầu. Yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra tính phù hợp của mẫu nắp với bộ cấp; không tự coi một loại dập nổi hoặc bề mặt cụ thể là phù hợp cho tất cả máy.
So sánh bằng số nắp đạt, không chỉ giá mua
Có thể dùng chỉ tiêu quản trị đơn giản: chi phí bao bì mỗi ly đạt = tổng chi phí bao bì của đợt chạy / số ly đạt yêu cầu. Khi so sánh, cần giữ cùng định nghĩa tổng chi phí và cùng điều kiện thử. Tiền khuôn, chi phí in, vận chuyển và lượng vật liệu loại phải được ghi nhận riêng để tránh tính trùng.
Ví dụ minh họa: nếu một đợt thử dùng 1.000 nắp và tạo 970 ly đạt, mẫu số là 970. Đây chỉ là ví dụ cách ghi nhận, không phải tỷ lệ hao hụt chuẩn hay kết quả của Proline.
Chạy thử trước khi quyết định mua lớn
- Kiểm tra vật liệu và kích thước với hồ sơ đã duyệt.
- Lắp mẫu theo hướng dẫn thiết bị, xác nhận chiều cấp.
- Quan sát cấp liệu, định vị hình và tình trạng kẹt hoặc lệch.
- Kiểm tra mối hàn và khả năng mở theo tiêu chí đã thống nhất.
- Ghi kết quả để so sánh các phương án trên cùng cơ sở.
Nếu chưa xác định lớp hàn và vật liệu ly, hãy đọc hướng dẫn chọn màng nắp sữa chua trước. Khi cần hỏi phương án cung cấp, gửi Proline ảnh máy, mẫu ly và quy cách cấp nắp; khả năng thực hiện sẽ được xác nhận theo yêu cầu cụ thể.
