Túi PE: hướng dẫn đo kích thước, độ dày và duyệt mẫu đóng gói

04/10/26
TỔNG QUAN BÀI VIẾT

Túi PE là túi làm từ polyethylene, thường được dùng để bọc hàng, phân bộ phụ kiện hoặc lồng bên trong thùng. Đặt túi đúng quy cách bắt đầu bằng cách đo thống nhất: chiều rộng phẳng, chiều dài chứa hàng, phần hông xếp nếu có và độ dày một lớp màng.

Sơ đồ các thông số chiều rộng, phần chứa và độ dày túi PE
Sơ đồ các thông số chiều rộng, phần chứa và độ dày túi PE. Hình minh họa quy cách, không theo tỷ lệ.

Đo túi phẳng và túi hông xếp khác nhau thế nào?

Với túi phẳng, trải mẫu trên mặt bàn, không kéo căng. Đo chiều rộng ngoài mép và chiều dài từ miệng tới đáy; ghi thêm bề rộng đường hàn nếu phần chứa bị thu hẹp. Nếu có nắp, cần tách chiều dài thân và chiều dài nắp.

Với túi hông xếp, đừng gửi một cặp số rộng × dài rồi để nhà cung cấp tự suy đoán. Chụp cả trạng thái gấp phẳng và mở hông, đánh dấu chiều rộng thân, độ mở hông và chiều dài. Cách ký hiệu hông xếp có thể khác giữa các nhà cung cấp; bản vẽ có mũi tên và đơn vị đo giúp thống nhất.

Thông số Cách ghi rõ Nhầm lẫn thường gặp
Kích thước Rộng × dài thân, đơn vị mm Tính cả nắp vào phần chứa
Hông xếp Vẽ trạng thái gấp và mở Nhầm độ gấp mỗi bên với tổng độ mở
Độ dày Micromet, một lớp màng Đo hai lớp rồi dùng như một lớp
Đường hàn Vị trí, kiểu hàn, vùng hữu dụng Chỉ đo kích thước ngoài túi

Quy đổi độ dày và kiểm tra phép đo

1 mm = 1.000 micromet (µm); vì vậy 50 µm bằng 0,05 mm. Báo giá nên ghi đơn vị đầy đủ, tránh chỉ nói “5 dem” hoặc một cách gọi địa phương mà hai bên hiểu khác nhau.

Khi đo trên túi đã gấp phẳng, thiết bị có thể kẹp cả hai mặt túi. Cần tách một lớp theo phương pháp đo đã thống nhất. Đo ở nhiều vị trí, tránh mép hàn, phần chồng lớp hoặc vị trí in dày. Chốt cả dung sai và cách lấy mẫu, không đánh giá cả lô chỉ từ một điểm.

Ba thông số cần đo và xác nhận trước khi đặt túi PE
Ba thông số cần đo và xác nhận trước khi đặt túi PE.

Chọn kích thước theo hàng thật

Ví dụ, một hộp rộng 200 mm, sâu 120 mm và cao 80 mm cần túi đủ mở để đưa hộp qua miệng rồi đóng lại. Không lấy trực tiếp 200 × 80 mm làm kích thước túi. Hình dạng hộp, cạnh góc và cách đóng miệng đều ảnh hưởng phần dư cần thiết.

Thử một mẫu với đúng hộp, đúng thao tác lồng và phương pháp đóng. Kiểm tra khi xếp vào thùng: túi có bị căng góc, cuộn miệng khó hay chiếm quá nhiều chỗ không? Điều chỉnh bằng mẫu thực tế thường hữu ích hơn việc chọn dư quá lớn.

Duyệt mẫu túi PE trước khi mua số lượng lớn

  1. Đối chiếu kích thước, độ dày một lớp và màu với bản yêu cầu.
  2. Cho hàng vào, kiểm tra đường hàn và các góc chịu lực.
  3. Thử máy hàn nếu quy trình cần đóng kín bằng nhiệt.
  4. Đánh giá mặt túi: độ sạch, lỗi thủng, nếp gấp ảnh hưởng sử dụng.
  5. Chốt nhãn lô, số chiếc mỗi bó và cách kiểm đếm khi nhận.

Ứng dụng chống tĩnh điện, bảo quản thực phẩm hoặc yêu cầu riêng khác cần vật liệu và tiêu chí chuyên biệt. Túi PE thông thường không mặc định đáp ứng những yêu cầu này.

Mẫu thông tin đặt hàng

“Cần túi PE bọc [sản phẩm], hàng nặng [khối lượng], quy cách [rộng × dài thân], [hông/nắp nếu có], độ dày [µm một lớp], màu [màu], in [nội dung], số lượng [chiếc], đóng bằng [hàn/buộc/dán], nhận hàng [thời điểm]. Có ảnh và mẫu đối chiếu.”

Câu hỏi thường gặp

Túi PE mềm có nghĩa là túi mỏng?

Không nhất thiết. Độ mềm phụ thuộc cả loại nhựa, cấu trúc và độ dày; cần đo và thử theo ứng dụng.

Chỉ cần chốt kích thước là đủ không?

Chưa đủ. Độ dày, đường hàn, dung sai, kiểu miệng và điều kiện sử dụng cần xuất hiện trong quy cách được duyệt.

Xem danh mục túi PE Proline và gửi mẫu có đánh dấu kích thước để trao đổi phương án đóng gói.