Màng Metallized Chống Tĩnh Điện ESD | Proline
Thương hiệu: Proline.vn
Trạng thái: Còn hàng
Màng Metallized VMPET chống tĩnh điện ESD, cản ẩm, oxy, ánh sáng và tia UV; cung cấp theo khổ, độ dày và chiều dài cuộn yêu cầu.
Mô tả sản phẩm
Màng metallized VMPET chống tĩnh điện ESD
Màng metallized VMPET là film polymer có lớp kim loại mỏng trên bề mặt và có thể được ghép với lớp hàn như CPE, CPP hoặc PE để tạo cấu trúc bao bì. Sản phẩm được xem xét cho các ứng dụng cần ngoại quan màu bạc, hạn chế ánh sáng hoặc có yêu cầu ESD theo chỉ tiêu cụ thể.
Lớp mạ kim loại không tự động bảo đảm chống tĩnh điện, shielding, cản ẩm, cản oxy hoặc chống tia UV ở một mức xác định. Các tính năng phụ thuộc vào độ phủ kim loại, cấu trúc ghép, độ dày, lớp hàn và phương pháp thử.
Cấu trúc và quy cách cần xác nhận
- Loại film nền, lớp metallized và lớp hàn CPE, CPP hoặc PE.
- Độ dày từng lớp và tổng độ dày.
- Khổ rộng, chiều dài, trọng lượng và đường kính cuộn.
- Đường kính lõi, hướng cuốn và độ căng cuộn.
- Mặt mạ, mặt hàn, mức xử lý bề mặt và độ bám lớp.
- Độ bóng, màu sắc, độ che sáng và yêu cầu ngoại quan.
- Quy cách chia cuộn, đóng gói và nhãn truy xuất.
Chỉ tiêu ESD và đặc tính cản
Nội dung cũ của sản phẩm đề cập dải điện trở bề mặt 106–109 Ω. Nếu doanh nghiệp cần dải này, phải ghi rõ phương pháp thử, điều kiện đo, mặt đo và giới hạn chấp nhận; không nên coi đây là giá trị mặc định cho mọi cuộn.
Tương tự, các yêu cầu truyền hơi ẩm, oxy, che sáng hoặc shielding phải được xác nhận bằng chỉ tiêu định lượng. Ngoại quan bóng và không xuyên thấu không thay thế báo cáo thử nghiệm.
Ứng dụng tham khảo
Màng có thể được dùng để ghép, gia công túi hoặc bao bì cho linh kiện điện tử, vật tư công nghiệp và sản phẩm cần hạn chế ánh sáng. Mức độ phù hợp phụ thuộc vào độ nhạy ESD, độ nhạy ẩm, thời gian lưu kho, cách đóng kín và điều kiện vận chuyển.
Đối với cuộn chạy máy, cần cung cấp thông tin thiết bị, mặt hàn, tốc độ, nhiệt độ, khổ và hướng tháo cuộn. Đối với gia công túi, cần xác nhận kích thước, kiểu hàn, zipper và vùng in.
Kiểm tra lớp metallized và màng ghép
- Kiểm tra ngoại quan, độ đồng đều và khuyết tật bề mặt.
- Xác nhận độ dày, khổ, lõi và độ căng cuộn.
- Đo chỉ tiêu ESD theo phương pháp đã thống nhất.
- Kiểm tra độ bám lớp, lực hàn và độ kín khi cần.
- Chạy thử trên máy hoặc gia công mẫu trước lô lớn.
Gãy nếp, trầy xước hoặc sai hướng cuốn có thể ảnh hưởng ngoại quan và khả năng sử dụng. Quy cách đóng gói cuộn cần hạn chế va đập, bụi và độ ẩm trong vận chuyển.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá
- Ứng dụng cuối và loại sản phẩm cần đóng gói.
- Cấu trúc VMPET/CPE, VMPET/CPP hoặc cấu trúc khác.
- Độ dày, khổ, lõi, chiều dài hoặc trọng lượng cuộn.
- Yêu cầu điện trở, shielding, cản ẩm, oxy hoặc ánh sáng.
- Phương pháp thử và giới hạn chấp nhận.
- Thiết bị, hướng cuốn, mặt hàn và tốc độ chạy.
- Sản lượng, cách đóng gói và địa điểm giao hàng.
Quy trình xác nhận màng metallized
- Tiếp nhận ứng dụng, cấu trúc và yêu cầu ESD.
- Trao đổi độ dày, khổ, lõi, mặt mạ và mặt hàn.
- Đối chiếu mẫu hoặc xác nhận chỉ tiêu thử nghiệm.
- Chạy thử cuộn hoặc gia công mẫu khi cần.
- Thống nhất số lượng, đóng gói, báo giá và tiến độ.
Câu hỏi thường gặp
VMPET có giống foil nhôm AL không?
Không. VMPET là film có lớp kim loại mỏng, còn foil AL là lớp nhôm dạng lá; đặc tính cản và cơ học khác nhau.
Điện trở 10⁶–10⁹ Ω có áp dụng cho mọi cuộn không?
Không. Đây chỉ có thể là dải mục tiêu khi được ghi trong quy cách và kiểm tra theo phương pháp thống nhất.
Có thể yêu cầu mẫu trước khi đặt hàng không?
Khả năng cung cấp mẫu phụ thuộc quy cách và kế hoạch sản xuất. Nội dung, chi phí và thời gian cần được xác nhận khi báo giá.
Liên hệ Proline Việt Nam để được tư vấn màng metallized VMPET chống tĩnh điện theo cấu trúc và chỉ tiêu thử nghiệm.
Xem thêm màng mạ nhôm ESD và màng ghép dạng cuộn.
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
